








Giá cao su diễn biến trái chiều khi Trung Quốc duy trì thuế chống bán phá giá với cao su, trong khi ngành lốp xe Hàn Quốc chịu áp lực lợi nhuận do thuế quan của Mỹ.
Kết thúc phiên giao dịch 25/12, tại Thái Lan, giá cao su kỳ hạn tháng 1/2026 giảm 0,3% (0,18 baht) về mức 60,42 baht/kg. Tại thị trường Nhật Bản (OSE), giá cao su kỳ hạn tháng 1 bình ổn mức 328,8 yen/kg. Tại Trung Quốc, giá cao su kỳ hạn tháng 3/2026 tăng 1,4% (220 nhân dân tệ) lên mức 15.655 nhân dân tệ/tấn.
Diễn biến giá cao su kỳ hạn tại Thái Lan và Nhật Bản. Nguồn: Lan Hương tổng hợp
Ngày 19/12, Trung Quốc thông báo sẽ tiếp tục duy trì mức thuế chống bán phá giá từ 12,5% - 222% đối với các sản phẩm cao su nhập khẩu từ Mỹ, Hàn Quốc và Liên minh châu Âu (EU), sau khi rà soát biện pháp này được áp dụng lần đầu cách đây 5 năm, theo Reuters.
Các mức thuế này áp dụng đối với cao su ethylene–propylene–non-conjugated diene (EPDM), một loại vật liệu được sử dụng rộng rãi trong ngành xây dựng, hệ thống dây điện và công nghiệp ô tô.
Trong khi đó tại Hàn Quốc, dù ba nhà sản xuất lốp xe lớn của Hàn Quốc được dự báo sẽ ghi nhận doanh thu tăng mạnh trong năm nay, lợi nhuận hoạt động của họ lại có xu hướng suy giảm. Nguyên nhân chủ yếu là các doanh nghiệp này chịu tác động trực tiếp từ thuế quan tại thị trường Mỹ – vốn được xem là thị trường “cốt lõi” của ngành. Để khôi phục khả năng sinh lời, ngành lốp xe đang đẩy mạnh mở rộng công suất sản xuất tại các nhà máy ở Mỹ và châu Âu, đồng thời tập trung vào các dòng sản phẩm có biên lợi nhuận cao như lốp cỡ lớn và lốp dành cho xe điện.
Theo dự báo của các công ty chứng khoán do FnGuide tổng hợp ngày 25/12, tổng doanh thu của ba hãng lốp xe Hàn Quốc trong năm nay ước đạt 29.017,8 tỷ won, tăng 72,8% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, lợi nhuận hoạt động dự kiến giảm 1,2% xuống còn 2.492,8 tỷ won, từ mức 2.523 tỷ won của năm ngoái. Điều này cho thấy lợi nhuận không theo kịp tốc độ tăng trưởng doanh thu.
Cụ thể, tại Hankook Tire & Technology, doanh thu được dự báo sẽ tăng vọt 124,6%, từ 9.411,9 tỷ won năm ngoái lên 21.135,8 tỷ won trong năm nay. Tuy nhiên, lợi nhuận hoạt động chỉ được ước tính tăng nhẹ 1,6%, từ 1.762,3 tỷ won lên 1.789,9 tỷ won.
Trong khi đó, Kumho Tire được dự báo ghi nhận doanh thu tăng 4,6% nhưng lợi nhuận hoạt động giảm 9,8%. Nexen Tire cũng dự kiến tăng 10,4% doanh thu, song lợi nhuận hoạt động lại giảm nhẹ 0,1%.
Yếu tố lớn nhất làm suy giảm khả năng sinh lời của ngành lốp xe Hàn Quốc là mức thuế 25% đối với linh kiện ô tô do chính quyền Tổng thống Mỹ Donald Trump áp đặt hồi đầu năm nay. Mặc dù châu Âu là thị trường tiêu thụ lớn nhất về doanh số, lợi nhuận của ngành lại phụ thuộc nhiều hơn vào thị trường Mỹ.
Khác với châu Âu – nơi các dòng xe cỡ nhỏ và trung bình chiếm ưu thế – thị trường Mỹ có tỷ lệ cao các loại xe cỡ lớn như bán tải và xe thể thao đa dụng (SUV), vốn sử dụng lốp có kích thước lớn hơn. Tỷ trọng doanh số từ các loại lốp có biên lợi nhuận cao, kích thước từ 18 inch trở lên, chỉ chiếm khoảng 20–30% tại châu Âu, nhưng lên tới 50% tại thị trường Mỹ.
Trong nước, giá thu mua cao su nguyên liệu bình ổn. Cụ thể, tại công ty Bình Long, giá cao su thu mua bình ổn tại Nhà máy ở mức 440 đồng/độ TSC/kg, giá thu mua tại đội sản xuất 412 đồng/TSC/kg; còn giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) 14.000 đồng/kg.
Tương tự, các doanh nghiệp khác bình ổn giá cao su. Cụ thể, Công ty Cao su Bà Rịa báo giá thu mua mủ nước ở mức 415 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 13.900 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.500 đồng/kg.
Tại Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 403-408 đồng/TSC (loại 2-loại 1), mủ đông tạp khoảng 368 – 419 đồng/DRC (loại 2-loại 1). Tương tự, Công ty Phú Riềng chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.
Giá sầu riêng hôm nay (26/12) giữ nhịp lặng sóng tại các vùng thu mua trọng điểm. Sầu riêng Lào chưa tạo áp lực lớn do Việt Nam vẫn có lợi thế logistics, qua đó xuất khẩu năm 2025 được kỳ vọng vượt mốc 4 tỉ USD.
Theo cập nhật ngày 26/12 từ chogia.vn, thị trường sầu riêng trong nước tiếp tục ghi nhận diễn biến trầm lắng, khi hoạt động mua bán diễn ra chậm và mặt bằng giá hầu như không thay đổi so với các phiên trước đó.
Tại khu vực Tây Nam Bộ, sầu riêng RI6 đạt chuẩn hiện được thương lái thu mua chủ yếu trong khoảng 60.000 – 65.000 đồng/kg, còn sầu riêng loại xô giao dịch ở mức 25.000 – 28.000 đồng/kg. Với sầu riêng Thái, giá nhìn chung ổn định; loại đẹp được chào mua quanh 85.000 – 90.000 đồng/kg, trong khi hàng xô phổ biến từ 45.000 – 50.000 đồng/kg.
Ở Đông Nam Bộ, giá sầu riêng tiếp tục đi ngang. RI6 loại đẹp hiện dao động trong khoảng 55.000 – 60.000 đồng/kg, còn hàng xô ở mức 25.000 – 30.000 đồng/kg. Sầu riêng Thái không có biến động mới, với giá loại đạt chuẩn phổ biến từ 75.000 – 85.000 đồng/kg và hàng xô quanh 40.000 – 50.000 đồng/kg.
Tại khu vực Tây Nguyên, thị trường sầu riêng giữ trạng thái ổn định. Giá RI6 loại đẹp hiện ở mức 52.000 – 54.000 đồng/kg, trong khi hàng xô được thu mua trong khoảng 25.000 – 30.000 đồng/kg. Đối với sầu riêng Thái, loại đẹp đang giao dịch quanh 72.000 – 74.000 đồng/kg, còn hàng xô phổ biến từ 32.000 – 35.000 đồng/kg.
|
*(Đơn vị tính: đồng/kg) |
|||
|
Tên loại Sầu Riêng |
Ngày 26/12/2025 |
Ngày 25/12/2025 |
Thay đổi |
|
KHU VỰC MIỀN TÂY NAM BỘ |
|||
|
RI6 Đẹp Lựa |
60.000 – 65.000 |
60.000 - 65.000 |
- |
|
RI6 Xô |
25.000 – 28.000 |
25.000 - 28.000 |
- |
|
Sầu Riêng Thái Đẹp Lựa |
85.000 – 90.000 |
85.000 - 90.000 |
- |
|
Sầu Riêng Thái Mua Xô |
45.000 – 50.000 |
45.000 – 50.000 |
- |
|
KHU VỰC MIỀN ĐÔNG NAM BỘ |
|||
|
RI6 Đẹp Lựa |
55.000 – 60.000 |
55.000 - 60.000 |
- |
|
RI6 Xô |
25.000 – 30.000 |
25.000 - 30.000 |
- |
|
Sầu Riêng Thái Đẹp Lựa |
75.000 – 85.000 |
75.000 - 85.000 |
- |
|
Sầu Riêng Thái Mua Xô |
40.000 – 50.000 |
40.000 – 50.000 |
- |
|
KHU VỰC TÂY NGUYÊN |
|||
|
RI6 Đẹp Lựa |
52.000 – 54.000 |
52.000 – 54.000 |
- |
|
RI6 Xô |
25.000 – 30.000 |
25.000 - 30.000 |
- |
|
Sầu Riêng Thái Đẹp Lựa |
72.000 – 74.000 |
72.000 – 74.000 |
- |
|
Sầu Riêng Thái Mua Xô |
32.000 – 35.000 |
32.000 – 35.000 |
- |
Số liệu: Chogia.vn
Tổng hợp: Hà My
Theo Hiệp hội Rau quả Việt Nam, việc Trung Quốc cho phép nhập khẩu sầu riêng từ Lào được đánh giá chưa tạo áp lực lớn trong ngắn hạn, khi sầu riêng Việt Nam vẫn có lợi thế rõ rệt về vị trí địa lý và hệ thống logistics. Nhờ đó, kim ngạch xuất khẩu sầu riêng của Việt Nam trong năm 2025 được kỳ vọng sẽ tiếp tục bứt phá, có khả năng vượt mốc kỷ lục 4 tỉ USD.
Trước đó, theo thông tin từ Cục Xuất nhập khẩu, ngày 12/12/2025, Tổng cục Hải quan Trung Quốc đã chính thức thông báo cấp phép nhập khẩu sầu riêng tươi của Lào sau khi mặt hàng này đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kiểm dịch thực vật. Động thái này đưa Lào trở thành quốc gia thứ sáu được phép xuất khẩu sầu riêng sang Trung Quốc, qua đó gia nhập nhóm các đối thủ cạnh tranh trực tiếp với sầu riêng Việt Nam tại thị trường lớn nhất thế giới này.
| Kỳ hạn | Giá khớp | Thay đổi | Cao nhất | Thấp nhất | Khối lượng | Mở cửa | Hôm trước | HĐ mở |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| JPX Rubber 01/26 | 328.80 | 00.00% | 328.800 | 328.800.00 | 0 | 328.70 | 328.80 | 41 |
| JPX Rubber 02/26 | 330.00 | +1.500.46% | 330.000 | 330.00+1.50 | 5 | 330.00 | 328.50 | 112 |
| JPX Rubber 03/26 | 333.00 | +3.200.97% | 333.400 | 331.00+1.20 | 4 | 331.00 | 329.80 | 359 |
| JPX Rubber 04/26 | 335.20 | +2.600.78% | 335.200 | 333.20+0.60 | 18 | 333.20 | 332.60 | 746 |
| JPX Rubber 05/26 | 337.30 | +2.100.63% | 338.000 | 335.200.00 | 95 | 335.70 | 335.20 | 2446 |
| Kỳ hạn | Giá khớp | Thay đổi | Cao nhất | Thấp nhất | Khối lượng | Mở cửa | Hôm trước | HĐ mở |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| SHFE Rubber 01/26 | 15765 | +1150.73% | 15790+300 | 15625-25 | 10410 | 15640 | 15650 | 11463 |
| SHFE Rubber 03/26 | 15755 | +1000.64% | 15790+225 | 15630-25 | 861 | 15630 | 15655 | 2420 |
| SHFE Rubber 04/26 | 15700 | +1200.77% | 15700+205 | 15650+70 | 11 | 15675 | 15580 | 284 |
| SHFE Rubber 05/26 | 15795 | +1250.80% | 15835+210 | 15665-5 | 238983 | 15680 | 15670 | 187158 |
| SHFE Rubber 06/26 | 15620 | +350.22% | 15620+130 | 15620+35 | 1 | 15620 | 15585 | 145 |
| Kỳ hạn | Giá khớp | Thay đổi | Cao nhất | Thấp nhất | Khối lượng | Mở cửa | Hôm trước | HĐ mở |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| SGX TSR20 FOB 01/26 | 180.80 | +10.56% | 181.10+2 | 179.50-0.30 | 163 | 180.30 | 179.80 | 1104 |
| SGX TSR20 FOB 02/26 | 179.30 | +1.500.84% | 180.10+1 | 178.90+1.10 | 639 | 179.00 | 177.80 | 7329 |
| SGX TSR20 FOB 03/26 | 179.60 | +21.13% | 180.30+1 | 179.00+1.40 | 2438 | 179.40 | 177.60 | 21085 |
| SGX TSR20 FOB 04/26 | 179.60 | +1.901.07% | 180.30+1 | 179.10+1.40 | 1498 | 179.80 | 177.70 | 16048 |
| SGX TSR20 FOB 05/26 | 180.00 | +2.101.18% | 180.60+1 | 179.10+1.20 | 1801 | 179.80 | 177.90 | 11989 |
Giá cao su trực tuyến hôm nay của ba sàn giao dịch cao su chính RSS3 sàn Tocom (Nhật Bản), cao su tự nhiên Thượng Hải (SHFE) và cao su STR20 sàn SGX ở Singapore được Giacaphe.com cập nhật liên tục trong suốt thời gian giao dịch của sàn.
Dữ liệu giá cao su trực tuyến mà Y5Cafe cung cấp chậm hơn 15 phút so với giá cà phê thời gian thực đang giao dịch trên sàn. Để xem giá cao su nhanh hơn bà con có thể đăng ký dịch vụ của Giacaphe.vn
Sàn Tocom giờ giao dịch từ 11:00 - 17:15, 18:30 - 06:00 (hôm sau)
Sàn Thượng Hải giờ giao dịch: 10:00 - 12:30, 13:30 - 16:00
Sàn giao dịch cao su STR20 SGX - Singapore giờ giao dịch: 05:55 - 18:00
Thời gian đã được chuyển qua giờ Việt Nam (GMT+7) để bà con tiện theo dõi.
Theo Giacaosu.com
