








Giá sầu riêng hôm nay (18/12) đi ngang tại các vùng thu mua trọng điểm. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thí điểm truy xuất nguồn gốc sầu riêng, xây dựng hệ thống quản lý từ sản xuất đến phân phối, cho phép truy xuất thông tin bằng mã QR.
Theo cập nhật mới nhất từ chogia.vn ngày 18/12, thị trường sầu riêng nội địa vẫn giữ sự ổn định khi giá thu mua tại các vùng trồng trọng điểm hầu như không có biến động đáng chú ý.
Tại khu vực Tây Nam Bộ, sầu riêng RI6 đạt chất lượng cao hiện được thương lái thu mua quanh mức 60.000 – 65.000 đồng/kg, trong khi sầu riêng loại xô có giá dao động từ 25.000 – 28.000 đồng/kg. Đối với sầu riêng Thái, mức giá nhìn chung không thay đổi, loại đẹp phổ biến trong khoảng 85.000 – 90.000 đồng/kg, còn hàng xô được giao dịch ở mức 45.000 – 50.000 đồng/kg.
Ở khu vực Đông Nam Bộ, giá sầu riêng RI6 tiếp tục duy trì xu hướng đi ngang. Cụ thể, RI6 loại đẹp đang được thu mua với giá từ 55.000 – 60.000 đồng/kg, trong khi hàng xô giữ mức 25.000 – 30.000 đồng/kg. Giá sầu riêng Thái tại đây cũng khá ổn định, loại đạt tiêu chuẩn dao động trong khoảng 75.000 – 85.000 đồng/kg, còn hàng xô phổ biến ở mức 40.000 – 50.000 đồng/kg.
Tại Tây Nguyên, thị trường sầu riêng chưa ghi nhận điều chỉnh mới về giá. Sầu riêng RI6 loại đẹp hiện được thu mua trong khoảng 52.000 – 54.000 đồng/kg, còn hàng xô dao động từ 25.000 – 30.000 đồng/kg. Đối với sầu riêng Thái, loại đẹp có giá khoảng 72.000 – 74.000 đồng/kg, trong khi hàng xô ở mức 32.000 – 35.000 đồng/kg.
|
*(Đơn vị tính: đồng/kg) |
|||
|
Tên loại Sầu Riêng |
Ngày 18/12/2025 |
Ngày 17/12/2025 |
Thay đổi |
|
KHU VỰC MIỀN TÂY NAM BỘ |
|||
|
RI6 Đẹp Lựa |
60.000 – 65.000 |
60.000 - 65.000 |
- |
|
RI6 Xô |
25.000 – 28.000 |
25.000 - 28.000 |
- |
|
Sầu Riêng Thái Đẹp Lựa |
85.000 – 90.000 |
85.000 - 90.000 |
- |
|
Sầu Riêng Thái Mua Xô |
45.000 – 50.000 |
45.000 – 50.000 |
- |
|
KHU VỰC MIỀN ĐÔNG NAM BỘ |
|||
|
RI6 Đẹp Lựa |
55.000 – 60.000 |
55.000 - 60.000 |
- |
|
RI6 Xô |
25.000 – 30.000 |
25.000 - 30.000 |
- |
|
Sầu Riêng Thái Đẹp Lựa |
75.000 – 85.000 |
75.000 - 85.000 |
- |
|
Sầu Riêng Thái Mua Xô |
40.000 – 50.000 |
40.000 – 50.000 |
- |
|
KHU VỰC TÂY NGUYÊN |
|||
|
RI6 Đẹp Lựa |
52.000 – 54.000 |
52.000 – 54.000 |
- |
|
RI6 Xô |
25.000 – 30.000 |
25.000 - 30.000 |
- |
|
Sầu Riêng Thái Đẹp Lựa |
72.000 – 74.000 |
72.000 – 74.000 |
- |
|
Sầu Riêng Thái Mua Xô |
32.000 – 35.000 |
32.000 – 35.000 |
- |
Số liệu: Chogia.vn
Tổng hợp: Hà My
Theo thông tin từ báo Thanh Hoá, đại diện Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho biết cơ quan này vừa ban hành Kế hoạch thí điểm truy xuất nguồn gốc sầu riêng. Đây là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nông nghiệp Việt Nam.
Kế hoạch đặt mục tiêu cụ thể là xây dựng mô hình chuỗi cung ứng sầu riêng đáp ứng đầy đủ các quy định về truy xuất nguồn gốc, chất lượng, an toàn thực phẩm để thực hiện thí điểm; thiết lập và vận hành thử nghiệm hệ thống truy xuất nguồn gốc quả sầu riêng tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Giai đoạn thí điểm triển khai từ ngày 1/1 đến 30/6/2026, tập trung xây dựng và vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc sầu riêng thống nhất, kết nối từ khâu sản xuất, thu mua, sơ chế, đóng gói đến vận chuyển và phân phối.
Hệ thống trên cho phép ghi nhận, quản lý thông tin tại tất cả các khâu chính (bao gồm cơ sở trồng sầu riêng - vùng trồng - thu mua - sơ chế, đóng gói - vận chuyển - phân phối) và truy xuất thông tin bằng mã QR hoặc phương tiện thích hợp trên tem nhãn của từng quả sầu riêng hoặc lô hàng.
Bên cạnh đó, cơ quan quản lý Nhà nước về lĩnh vực nông nghiệp, trồng trọt cũng đặt ra mục tiêu tạo lập được kho dữ liệu của bộ phục vụ truy xuất nguồn gốc quả sầu riêng, trên cơ sở kết nối tích hợp các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu (dữ liệu phải được ký số) của các doanh nghiệp tham gia thử nghiệm; huy động được tối thiểu 5 doanh nghiệp sản xuất, thu mua, sơ chế hoặc đóng gói, vận chuyển, phân phối tham gia thử nghiệm.
Theo đó, tổ chức cấp, gắn tem phải xác thực điện tử cho các lô sầu riêng đáp ứng yêu cầu; hoàn thiện quy định và tài liệu hướng dẫn về truy xuất nguồn gốc quả sầu riêng - xây dựng, hoàn thiện các quy định, quy trình nghiệp vụ thu thập, quản lý dữ liệu truy xuất trong chuỗi sản xuất, cung ứng...
Bộ Nông nghiệp và Môi trường cũng nhấn mạnh vai trò quan trọng của hoạt động chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ mới. Theo đó, các giải pháp như blockchain, dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI) và Internet vạn vật (IoT) sẽ từng bước được nghiên cứu, tích hợp.
Ngoài ra, công tác thông tin, tuyên truyền về lợi ích của truy xuất nguồn gốc cũng được đặt ra đối với người sản xuất, doanh nghiệp cung ứng và người tiêu dùng sầu riêng. Qua đó tạo sự đồng thuận khi triển khai rộng rãi sau giai đoạn thí điểm (từ ngày 1/1/2026 đến ngày 30/6/2026).
Kết thúc giai đoạn thí điểm truy xuất nguồn gốc sầu riêng, các cơ quan chức năng sẽ tổ chức đánh giá toàn diện hiệu quả hệ thống, từ độ chính xác dữ liệu, tính thuận tiện cho người sử dụng đến chi phí, lợi ích mang lại.
Trên cơ sở đó, bộ sẽ xem xét điều chỉnh, hoàn thiện và tiến tới nhân rộng mô hình truy xuất nguồn gốc cho các mặt hàng nông sản chủ lực khác, hướng tới triển khai chính thức trên phạm vi toàn quốc vào cuối năm 2026
Giá cao su kỳ hạn Nhật Bản chịu áp lực từ thị trường chứng khoán Tokyo suy yếu, cùng loạt số liệu kinh tế kém tích cực từ Trung Quốc và đồng yên mạnh lên cũng tác động tiêu cực.
Kết thúc phiên giao dịch 15/12, tại Thái Lan, giá cao su kỳ hạn tháng 1/2026 đi ngang 55 baht/kg. Tại thị trường Nhật Bản (OSE), giá cao su kỳ hạn tháng 1 giảm 0,2% (0,8 yen) về mức 323.5 yen/kg. Tại Trung Quốc, giá cao su kỳ hạn tháng 3/2026 tăng 0,1% (10 nhân dân tệ) lên mức 15.250 nhân dân tệ/tấn.
Diễn biến giá cao su kỳ hạn tại Thái Lan và Nhật Bản. Nguồn: Lan Hương tổng hợp
Giá cao su kỳ hạn của Nhật Bản giảm trong phiên giao dịch đầu tuần, chịu áp lực từ thị trường chứng khoán Tokyo suy yếu, trong khi loạt số liệu kinh tế kém tích cực từ Trung Quốc cùng với việc đồng yên mạnh lên so với đồng USD đã làm gia tăng xu hướng giảm, theo Reuters.
Hợp đồng cao su giao tháng 5/2025 trên Sàn giao dịch Osaka (OSE) chốt phiên giảm 0,3 yên, tương đương 0,1%, xuống còn 330,5 yên/kg. Trước đó, hợp đồng này đã tăng 1,7% trong tuần trước.
Tại Trung Quốc, hợp đồng cao su giao tháng 5 trên Sàn giao dịch kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) giảm 30 nhân dân tệ, đóng cửa ở mức 15.200 nhân dân tệ/tấn.
Thị trường chứng khoán Nhật Bản đi xuống trong phiên đầu tuần, với chỉ số Nikkei 225 giảm hơn 1%, khi nhóm cổ phiếu công nghệ giảm theo xu hướng của Phố Wall, trong bối cảnh nhà đầu tư tiếp tục lo ngại về mức định giá đã tăng cao.
Đồng yên giao dịch quanh mức 155,12 yên đổi 1 USD, tăng so với mức 155,74 ghi nhận vào cuối phiên châu Á ngày 12/12. Đồng nội tệ mạnh hơn khiến các tài sản định giá bằng yên trở nên kém hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Đồng yên tăng giá trong bối cảnh thị trường kỳ vọng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) sẽ sớm nâng lãi suất.
Theo các nguồn thạo tin, BOJ nhiều khả năng sẽ duy trì cam kết tiếp tục tăng lãi suất trong cuộc họp sắp tới. Một khảo sát được theo dõi sát sao cho thấy tâm lý kinh doanh của các tập đoàn sản xuất lớn tại Nhật Bản đã tăng lên mức cao nhất trong vòng 4 năm trong ba tháng tính đến tháng 12, củng cố kỳ vọng rằng ngân hàng trung ương sẽ tăng lãi suất trong tuần này.
Tại Trung Quốc, tăng trưởng sản lượng công nghiệp đã chậm lại xuống mức thấp nhất trong 15 tháng, trong khi doanh số bán lẻ ghi nhận mức tăng yếu nhất kể từ khi nước này đột ngột chấm dứt chính sách “Zero COVID”, cho thấy nền kinh tế lớn thứ hai thế giới đang cần gấp các động lực tăng trưởng mới khi bước vào năm 2026.
Trên Sàn giao dịch Singapore (SICOM), hợp đồng cao su giao tháng 1 kết phiên ở mức 174,7 US cent/kg, tăng 0,6%.
Trong nước, giá thu mua cao su nguyên liệu bình ổn. Cụ thể, tại công ty Bình Long, giá cao su thu mua bình ổn tại Nhà máy ở mức 440 đồng/độ TSC/kg, giá thu mua tại đội sản xuất 412 đồng/TSC/kg; còn giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) 14.000 đồng/kg.
Tương tự, các doanh nghiệp khác bình ổn giá cao su. Cụ thể, Công ty Cao su Bà Rịa báo giá thu mua mủ nước ở mức 415 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 13.900 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.500 đồng/kg.
Tại Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 403-408 đồng/TSC (loại 2-loại 1), mủ đông tạp khoảng 368 – 419 đồng/DRC (loại 2-loại 1). Tương tự, Công ty Phú Riềng chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.
Giá sầu riêng hôm nay (16/12) tại các vùng thu mua trọng điểm tiếp tục đi ngang. Trước nguy cơ cadimi tích lũy vượt ngưỡng cho phép trong sầu riêng, chuyên gia khuyến cáo nông dân cần áp dụng đồng bộ các giải pháp cải tạo đất, quản lý phân bón và biện pháp sinh học để kiểm soát hiệu quả tồn dư kim loại nặng, bảo đảm an toàn xuất khẩu.
Cập nhật từ chogia.vn trong ngày 16/12 cho thấy giá sầu riêng trên thị trường nội địa tiếp tục giữ nhịp ổn định, khi hầu hết các vùng trồng trọng điểm chưa ghi nhận biến động đáng chú ý về giá.
Tại khu vực Tây Nam Bộ, sầu riêng RI6 loại đạt chuẩn vẫn được thu mua trong khoảng 60.000 – 65.000 đồng/kg, còn hàng xô duy trì mức 25.000 – 28.000 đồng/kg. Đối với sầu riêng Thái, giá giao dịch nhìn chung không thay đổi, loại đẹp phổ biến ở mức 85.000 – 90.000 đồng/kg, trong khi hàng xô dao động từ 45.000 – 50.000 đồng/kg.
Ở Đông Nam Bộ, giá RI6 tiếp tục đi ngang, với loại đẹp được giao dịch trong khoảng 55.000 – 60.000 đồng/kg; hàng xô giữ mức 25.000 – 30.000 đồng/kg. Sầu riêng Thái tại khu vực này cũng không có biến động mới, loại đẹp duy trì ở vùng 75.000 – 85.000 đồng/kg, còn loại xô quanh ngưỡng 40.000 – 50.000 đồng/kg.
Riêng tại Tây Nguyên, thị trường sầu riêng vẫn ổn định. RI6 loại đẹp hiện dao động 52.000 – 54.000 đồng/kg, trong khi RI6 xô giữ ở mức 25.000 – 30.000 đồng/kg. Sầu riêng Thái loại đẹp được thu mua trong khoảng 72.000 – 74.000 đồng/kg, còn hàng xô phổ biến ở mức 32.000 – 35.000 đồng/kg.
|
*(Đơn vị tính: đồng/kg) |
|||
|
Tên loại Sầu Riêng |
Ngày 15/12/2025 |
Ngày 13/12/2025 |
Thay đổi |
|
KHU VỰC MIỀN TÂY NAM BỘ |
|||
|
RI6 Đẹp Lựa |
60.000 – 65.000 |
60.000 - 65.000 |
- |
|
RI6 Xô |
25.000 – 28.000 |
25.000 - 28.000 |
- |
|
Sầu Riêng Thái Đẹp Lựa |
85.000 – 90.000 |
85.000 - 90.000 |
- |
|
Sầu Riêng Thái Mua Xô |
45.000 – 50.000 |
45.000 – 50.000 |
- |
|
KHU VỰC MIỀN ĐÔNG NAM BỘ |
|||
|
RI6 Đẹp Lựa |
55.000 – 60.000 |
55.000 - 60.000 |
- |
|
RI6 Xô |
25.000 – 30.000 |
25.000 - 30.000 |
- |
|
Sầu Riêng Thái Đẹp Lựa |
75.000 – 85.000 |
75.000 - 85.000 |
- |
|
Sầu Riêng Thái Mua Xô |
40.000 – 50.000 |
40.000 – 50.000 |
- |
|
KHU VỰC TÂY NGUYÊN |
|||
|
RI6 Đẹp Lựa |
52.000 – 54.000 |
52.000 – 54.000 |
- |
|
RI6 Xô |
25.000 – 30.000 |
25.000 - 30.000 |
- |
|
Sầu Riêng Thái Đẹp Lựa |
72.000 – 74.000 |
72.000 – 74.000 |
- |
|
Sầu Riêng Thái Mua Xô |
32.000 – 35.000 |
32.000 – 35.000 |
- |
Số liệu: Chogia.vn
Tổng hợp: Hà My
Theo báo Nông nghiệp và Môi trường, áp dụng đồng bộ các giải pháp cải tạo đất, phân bón và biện pháp sinh học sẽ giúp kiểm soát hiệu quả tồn dư cadimi trong đất.
Cadimi (Cd) là kim loại nặng tồn tại tự nhiên trong đất nhưng có xu hướng tích lũy tăng dần qua nhiều năm canh tác, đặc biệt từ phân bón, nguồn nước tưới và thuốc bảo vệ thực vật. Với cây sầu riêng, cadimi dễ được rễ hấp thụ và tích lũy trong lá, cành và trái, tiềm ẩn nguy cơ vượt ngưỡng cho phép, ảnh hưởng đến xuất khẩu.
Theo quy định của thị trường Trung Quốc, hàm lượng cadimi trong trái sầu riêng phải dưới 0,05mg/kg. Nếu vượt ngưỡng, lô hàng có thể bị trả về, mất mã vùng trồng, làm giảm uy tín của cả vùng sản xuất.
Theo TS Trần Thị Mỹ Hạnh, Trưởng Bộ môn Bảo vệ thực vật (Viện Cây ăn quả miền Nam), cadimi hòa tan mạnh trong điều kiện đất chua. Khi pH đất thấp dưới 5,5, ion Cd²⁺ tăng cao, rễ sầu riêng rất dễ hấp thụ cadimi. Bên cạnh đó, việc lạm dụng phân lân, sử dụng phân chuồng chưa kiểm soát, nước tưới ô nhiễm và canh tác lâu năm không cải tạo đất khiến cadimi tích lũy ngày càng nhiều.
Do đó, TS Hạnh khuyến cáo 6 giải pháp để bà con áp dụng đồng bộ.
Thứ nhất, kiểm tra và theo dõi định kỳ: Nông dân nên xét nghiệm đất, nước tưới, lá và trái mỗi 6 - 12 tháng, ghi chép nhật ký sản xuất để phục vụ truy xuất nguồn gốc.
Thứ hai, cải tạo đất, nâng pH: Bón vôi CaO hoặc CaCO₃ để nâng pH đất lên khoảng 6. Khi đất bớt chua, cadimi chuyển sang dạng khó hòa tan, cây hấp thụ ít hơn.
Thứ ba, bón phân an toàn, cân đối: Hạn chế phân lân và phân bón không rõ nguồn gốc; bón NPK hợp lý, tránh bón đạm cao đột ngột; bổ sung canxi, magiê, kẽm. Tăng cường phân hữu cơ hoai mục, phân hữu cơ vi sinh hoặc biochar để giữ cadimi trong đất.
Thứ tư, quản lý chặt nguồn nước tưới: Không lấy nước từ kênh mương có nước thải sinh hoạt hoặc công nghiệp; làm rãnh thoát nước tốt, tránh ngập úng kéo dài; ưu tiên tưới nhỏ giọt hoặc phun gốc.
Thứ năm, trồng xen cây hấp thụ cadimi: Có thể trồng bạc hà, cải xanh, rau dền, thù lù hoặc cỏ vetiver quanh mương, ranh vườn để “hút” bớt cadimi trong đất. Sinh khối sau thu hoạch phải thu gom, tiêu hủy, không dùng làm phân.
Thứ sáu, bổ sung vi sinh vật có lợi: Các chế phẩm chứa Trichoderma, Bacillus, Pseudomonas… giúp cố định, kết tủa cadimi, giảm khả năng cây sầu riêng hấp thụ.
