HomeTIN TỨCTHỊ TRƯỜNG
Datetime: 10 01 2026
Giá sầu riêng hôm nay (10/1) tiếp tục đi ngang tại các khu vực thu mua trọng điểm, Đắk Lắk sẽ tạo môi trường thuận lợi nhất nhằm thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực sầu riêng đông lạnh phục vụ xuất khẩu, qua đó tận dụng cơ hội từ việc Nghị định thư về kiểm dịch thực vật và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sầu riêng cấp đông xuất khẩu sang Trung Quốc chính thức có hiệu lực.

Theo số liệu cập nhật ngày 10/1 từ chogia.vn, thị trường sầu riêng trong nước hiện chưa ghi nhận tín hiệu khởi sắc khi hoạt động giao dịch vẫn diễn ra chậm. Sức mua yếu khiến giá thu mua tại nhiều vùng trồng chủ lực gần như đi ngang, chưa xuất hiện biến động đáng kể so với những ngày trước.

Tại khu vực Tây Nam Bộ, sầu riêng RI6 loại đạt chất lượng tốt đang được giao dịch quanh mức 60.000 – 65.000 đồng/kg, trong khi hàng xô phổ biến từ 25.000 – 28.000 đồng/kg. Đối với sầu riêng Thái, giá loại đẹp dao động 85.000 – 90.000 đồng/kg, còn hàng xô được thu mua ở mức 45.000 – 50.000 đồng/kg.

Ở Đông Nam Bộ, mặt bằng giá tiếp tục ổn định trên toàn khu vực. RI6 loại đẹp hiện có giá khoảng 55.000 – 60.000 đồng/kg, hàng xô nằm trong khoảng 25.000 – 30.000 đồng/kg. Với sầu riêng Thái, mức giá thu mua đối với hàng đạt chuẩn dao động 75.000 – 85.000 đồng/kg, trong khi hàng xô phổ biến từ 40.000 – 50.000 đồng/kg.

Tại Tây Nguyên, thị trường vẫn khá trầm lắng, giao dịch chưa sôi động trở lại. Giá sầu riêng RI6 loại đẹp hiện duy trì quanh mức 52.000 – 54.000 đồng/kg, hàng xô ở ngưỡng 25.000 – 30.000 đồng/kg. Trong khi đó, sầu riêng Thái loại đẹp đang được thu mua trong khoảng 72.000 – 74.000 đồng/kg, còn hàng xô dao động 32.000 – 35.000 đồng/kg.

*(Đơn vị tính: đồng/kg)

     

Tên loại Sầu Riêng

Ngày 10/1/2026

Ngày 9/1/2026

Thay đổi

KHU VỰC MIỀN TÂY NAM BỘ

   

RI6 Đẹp Lựa

60.000 – 65.000

60.000 - 65.000

-

RI6 Xô

25.000 – 28.000

25.000 - 28.000

-

Sầu Riêng Thái Đẹp Lựa

85.000 – 90.000

85.000 - 90.000

-

Sầu Riêng Thái Mua Xô

45.000 – 50.000

45.000 – 50.000 

-

KHU VỰC MIỀN ĐÔNG NAM BỘ

   

RI6 Đẹp Lựa

55.000 – 60.000

55.000 - 60.000

-

RI6 Xô

25.000 – 30.000

25.000 - 30.000

-

Sầu Riêng Thái Đẹp Lựa

75.000 – 85.000

75.000 - 85.000  

-

Sầu Riêng Thái Mua Xô

40.000 – 50.000

40.000 – 50.000  

-

KHU VỰC TÂY NGUYÊN

   

RI6 Đẹp Lựa

52.000 – 54.000

52.000 – 54.000 

-

RI6 Xô

25.000 – 30.000

25.000 - 30.000 

-

Sầu Riêng Thái Đẹp Lựa

72.000 – 74.000

72.000 – 74.000  

-

Sầu Riêng Thái Mua Xô

32.000 – 35.000

32.000 – 35.000 

-

Số liệu: Chogia.vn

 Tổng hợp: Hà My      

 Theo báo Tây Ninh, toàn tỉnh Đắk Lắk hiện có 37 cơ sở cấp đông sầu riêng, tập trung tại các huyện Krông Pắc, Cư M’gar, thị xã Buôn Hồ, thành phố Buôn Ma Thuột, với tổng công suất hơn 3.100 tấn/năm. Các doanh nghiệp đang chú trọng nâng cao năng lực để đáp ứng các điều kiện xuất khẩu sầu riêng đông lạnh.

Bà Nguyễn Thị Thái Thanh, Giám đốc Công ty TNHH Ban Mê Green Farm chia sẻ: “Vấn đề đầu tư dây chuyên sản xuất quyết định rất nhiều trong giá thành của sản phẩm. Trong lĩnh vực đông lạnh thì có khá nhiều công nghệ tiên tiến. Ở mỗi thị trường thì có yêu cầu khác nhau, trong tương lai chúng tôi mong muốn có những công nghệ tốt hơn nữa để đáp ứng được các yêu cầu cao hơn nữa của thị trường”.

Ông Nguyễn Văn Hà, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đắk Lắk cho biết, Nghị định thư về kiểm dịch thực vật, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sầu riêng cấp đông xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc rất khắt khe. Nhất là những yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm (tạp chất, kim loại nặng, vi sinh vật gây hại, độc tố nấm…). Do đó, các cơ sở chế biến cần nâng cấp dây chuyền sản xuất, trang bị thiết bị đo lường…

Ông Nguyễn Văn Hà thông tin: thời gian tới, bên cạnh việc phổ biến, tập huấn rộng rãi nội dung của Nghị định thư, Đắk Lắk sẽ tạo điều kiện để các doanh nghiệp đầu tư vào sản phẩm sầu riêng cấp đông phục vụ xuất khẩu.

“Chúng tôi sẽ tổ chức hội nghị mời các doanh nghiệp, các nhà xuất khẩu đối với ngành hàng sầu riêng của tỉnh cùng bàn bạc để xem xét các vấn đề đặt ra để làm sao tạo điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp có thể đầu tư xây dựng các điểm tập kết, các kho hàng bến bãi và đặc biệt là sơ chế cấp đông”, ông Hà nói.

 

Hà My

Datetime: 10 01 2026
Giá cao su Nhật Bản giảm phiên thứ hai liên tiếp, chịu áp lực từ tồn kho lốp xe tăng lên tại nước tiêu thụ hàng đầu Trung Quốc và sản xuất lốp chậm lại.

Cập nhật giá cao su thế giới 

Kết thúc phiên giao dịch 9/1, tại Trung Quốc, giá cao su  kỳ hạn tháng 3/2026 giảm 1,33% (215 nhân dân tệ) về mức 15.915 nhân dân tệ/tấn. Giá cao su Thái Lan kỳ hạn tháng 2/2026 tăng 0,6% (0,4 baht) lên mức 62,6 baht/kg. Tại Nhật Bản, giá cao su kỳ hạn tháng 2/2026 giảm 0,3% (1 yên) về mức 347 yen/kg. 

So với cuối tuần trước, giá cao su Trung Quốc, Thái Lan và Nhật Bản thay đổi tương ứng (+2%), (+3%) và (+4%).

  Diễn biến giá cao su kỳ hạn tại Thái Lan và Nhật Bản. Nguồn: Lan Hương tổng hợp 

Giá cao su Nhật Bản giảm phiên thứ hai liên tiếp, chịu áp lực từ tồn kho lốp xe tăng lên tại nước tiêu thụ hàng đầu Trung Quốc và sản xuất lốp chậm lại, theo Reuters.

Hợp đồng cao su giao tháng 6/2026 trên Sàn Osaka (OSE) đóng cửa giảm 2,9 yen, hay 0,83%, xuống 347,6 yen (2,21 USD)/kg, mặc dù hợp đồng này vẫn tăng 0,61% trong tuần qua, ghi nhận tuần tăng thứ 5 liên tiếp.

Tại Trung Quốc, hợp đồng cao su giao tháng 5/2025 trên Sàn Thượng Hải (SHFE) giảm 155 nhân dân tệ, hay 0,96%, xuống 16.030 nhân dân tệ (2.296,07 USD)/tấn, trong khi hợp đồng cao su butadiene tháng 2 trên SHFE giảm 260 nhân dân tệ, hay 2,12%, xuống 12.015 nhân dân tệ/tấn.

Các nhà sản xuất tại tỉnh Shandong – khu vực sản xuất lốp lớn nhất Trung Quốc – chứng kiến tồn kho lốp xe tăng, theo nền tảng thông tin tài chính Quheqihuo. Trung bình, các nhà máy giữ 44,62 ngày tồn kho cho lốp radial thép toàn phần và 47,36 ngày tồn kho cho lốp radial bán thép, tăng tuần tự 0,77% và 0,66% so với tuần trước.

Các nhà sản xuất lốp thép ở Trung Quốc cũng giảm sản xuất do bảo trì theo kế hoạch trước và sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán, với tỷ lệ sử dụng công suất của các nhà máy lốp thép toàn phần giảm 3,76 điểm phần trăm so với tháng trước, theo trang tin tài chính CNGold.

Một nhà phân tích trong ngành cho biết, giá cao su tăng nhờ động lực tích cực từ hàng hóa đầu tuần, nhưng đà tăng đã khuyến khích nhà đầu tư chốt lời cuối tuần, tạo áp lực giảm giá.

Trong khi đó, giá dầu cao hơn giúp hạn chế mức giảm của cao su tự nhiên. Giá dầu tăng phiên thứ hai liên tiếp, hướng tới tuần tăng thứ ba liên tiếp, do những bất ổn về nguồn cung từ Venezuela và căng thẳng tại Iran làm gia tăng lo ngại về sản lượng.

Trên sàn SICOM Singapore, hợp đồng cao su giao tháng 2 được giao dịch ở mức 183,1 cent USD/kg, giảm 0,7%.

Sàn Osaka sẽ nghỉ giao dịch vào thứ Hai, 12/1, theo lịch nghỉ lễ.

Cập nhật giá cao su trong nước

Trong nước, giá thu mua cao su nguyên liệu bình ổn. Cụ thể, tại công ty Bình Long, giá cao su thu mua bình ổn tại Nhà máy ở mức 440 đồng/độ TSC/kg, giá thu mua tại đội sản xuất 412 đồng/TSC/kg; còn giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) 14.000 đồng/kg.

Tương tự, các doanh nghiệp khác bình ổn giá cao su. Cụ thể, Công ty Cao su Bà Rịa báo giá thu mua mủ nước ở mức 415 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 13.900 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.500 đồng/kg.

Tại Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 403-408 đồng/TSC (loại 2-loại 1), mủ đông tạp khoảng 368 – 419 đồng/DRC (loại 2-loại 1). Tương tự, Công ty Phú Riềng chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

 

Lan Hương

Datetime: 08 01 2026

Giá cao su kỳ hạn ở Nhật Bản tăng lên mức cao 10 tháng do lo ngại nguồn cung gián đoạn.

Cập nhật giá cao su thế giới 

Kết thúc phiên giao dịch 7/1, tại Trung Quốc, giá cao su  kỳ hạn tháng 3/2026 tăng 1,2% (190 nhân dân tệ) lên mức 16.100 nhân dân tệ/tấn. Giá cao su Thái Lan kỳ hạn tháng 2/2026 tăng 0,2% (0,1 baht) lên mức 62,2 baht/kg. Tại Nhật Bản, giá cao su kỳ hạn tháng 2/2026 tăng 1,3% (4,5 yên) lên mức 347,5 yen/kg.

  Diễn biến giá cao su kỳ hạn tại Thái Lan và Nhật Bản. Nguồn: Lan Hương tổng hợp 

Giá cao su kỳ hạn tại Nhật Bản đóng cửa với mức cao hơn phiên trước, chạm mức cao nhất gần 10 tháng, khi nhà đầu tư lo ngại thời tiết ẩm ướt có thể làm gián đoạn sản xuất tại Thái Lan – nước sản xuất cao su lớn nhất thế giới, theo Reuters.

Trên Sàn Giao dịch Osaka (OSE), hợp đồng cao su kỳ hạn tháng 6/2026 kết thúc phiên tăng 4,5 yên (1,29%) lên 353,7 yên/kg (tương đương 2,26 USD/kg). Trước đó trong phiên, hợp đồng đã đạt 355 yên/kg, mức cao nhất kể từ cuối tháng 3.

Tại Sở Giao dịch Hàng hóa Thượng Hải (SHFE), hợp đồng cao su kỳ hạn tháng 5/2026 cũng tăng 230 nhân dân tệ (1,44%) lên 16.180 nhân dân tệ/tấn, mức cao nhất kể từ đầu tháng 9. Cùng thời điểm, hợp đồng cao su butadiene kỳ hạn tháng 2 tăng 295 nhân dân tệ (2,49%) lên 12.155 nhân dân tệ/tấn.

Cơ quan khí tượng Thái Lan cảnh báo về mưa giông cục bộ và dông lớn từ ngày 6–9/1 tại các khu vực phía Nam – vùng trồng cao su trọng yếu – làm gia tăng lo ngại về gián đoạn khai thác mủ. Tuy nhiên, mưa được dự báo sẽ giảm bớt từ ngày 10–11/1, giúp cải thiện triển vọng nguồn cung và có thể tạo áp lực hạ giá.

Theo trang tin CNGold, đợt bổ sung tồn kho trước kỳ nghỉ Tết Nguyên đán tại Trung Quốc vào tháng 2 có thể tiếp tục hỗ trợ giá cao su.

Tuy nhiên, giá dầu thô suy yếu đã tạo sức ép lên giá cao su, khi giá dầu giảm hơn 1% sau phát ngôn của Tổng thống Mỹ Donald Trump về việc Venezuela chuyển giao 30–50 triệu thùng dầu cho Mỹ. Giá cao su thường chịu ảnh hưởng từ dầu thô vì cao su tổng hợp cạnh tranh với cao su thiên nhiên.

Trên Sàn SICOM Singapore, hợp đồng cao su kỳ hạn tháng 2 kết phiên ở mức 185 US cents/kg, tăng khoảng 0,2%.

Cập nhật giá cao su trong nước

Trong nước, giá thu mua cao su nguyên liệu bình ổn. Cụ thể, tại công ty Bình Long, giá cao su thu mua bình ổn tại Nhà máy ở mức 440 đồng/độ TSC/kg, giá thu mua tại đội sản xuất 412 đồng/TSC/kg; còn giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) 14.000 đồng/kg.

Tương tự, các doanh nghiệp khác bình ổn giá cao su. Cụ thể, Công ty Cao su Bà Rịa báo giá thu mua mủ nước ở mức 415 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 13.900 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.500 đồng/kg.

Tại Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 403-408 đồng/TSC (loại 2-loại 1), mủ đông tạp khoảng 368 – 419 đồng/DRC (loại 2-loại 1). Tương tự, Công ty Phú Riềng chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

 

Lan Hương